Skip to content

Đồng Nai: Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh

(11/23/2018)

  Ngày 15/10/2018, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh.

  Theo đó, nhóm khoáng sản không kim loại: đất khai thác để san lấp, công trình xây dựng là 60.000 đồng/m3; đất sỏi phún phục vụ thi công đường giao thông, dân dụng, công nghiệp là 60.000 đồng/m3; đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) từ 850.000 - 9.000.000 đồng/m3; đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) là 85.000 đồng/m3; đá sản xuất xi măng từ 100.000 – 105.000 đồng/m3; cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) là 80.000 đồng/m3; cát vàng dùng trong xây dựng từ 250.000 – 320.000 đồng/m3; đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) là 150.000 đồng/m3; đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) là 1.000.000 đồng/m3; cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) là 210.000 đồng/tấn; thạch anh kỹ thuật là 300.000 đồng/tấn; than bùn là 280.000 đồng/tấn; đá phong hóa 60.000 đồng/m3.

  Sản phẩm của rừng tự nhiên chia theo các nhóm gỗ từ I đến VIII và các loại gỗ khác: (i) Gỗ nhóm I: cao nhất là gỗ Huê mộc, sưa (trắc thối/huỳnh đàn đỏ) có giá 2.800 triệu đồng/m3; gỗ trắc có D ≥ 65 cm giá 128,6 triệu đồng/m3; gỗ trắc có 50 cm ≤ D < 65 cm giá 51,73 triệu đồng/m3; hoàng đàn giá 35 triệu đồng/m3; cẩm lai, lát có D ≥ 50 cm giá 31,2 triệu đồng/m3;…thấp nhất là gỗ gụ mật (gõ mật) có D < 25cm giá 3,3 triệu đồng/m3; (ii) Gỗ nhóm II có giá từ 3,1-14 triệu đồng/m3; (iii) Gỗ nhóm III có giá từ 1,7 -13 triệu đồng/m3; (iv) Gỗ nhóm IV có giá từ 1,1 - 6 triệu đồng/m3; (v) Gỗ nhóm V có giá từ 0,7 – 5 triệu đồng/m3; (vi) Gỗ nhóm VI có giá từ 1 – 8,82 triệu đồng/m3; (vii) Gỗ nhóm VII có giá từ 1 – 2,8 triệu đồng/m3; (viii) Gỗ nhóm VIII có giá từ 0,8 – 4,1 triệu đồng/m3;….

Nước thiên nhiên: nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp giá 2.000.000 đồng/m3; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch: Nước mặt giá 4.000 đồng/ m3; nước dưới đất (nước ngầm) phục vụ cho đô thị 9.000 đồng/m3, cho nông thôn là 6.100 đồng/m3; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá là 70.000 đồng/m3; nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…) với nước mặt là 4.000 đồng/m3, nước ngầm 7.000 đồng/m3; yến sào giá 51,1 triệu đồng/kg.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018./.

Theo Cục Quản lý Công sản – Bộ Tài chính