Skip to content

Hà Nam: Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh

(2/12/2019)

 

  Ngày 21/12/2019, UBND tỉnh Hà Nam đã ban hành Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, theo đó:

  Giá tính thuế tài nguyên năm 2019 (chưa bao gồm thuế VAT) dao động từ 4.000 đồng đến 1.140.000 đồng.

  Đối với khoáng sản không kim loại quy định cụ thể như sau: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình là 63.000 đồng/ m3; Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) là 94.000 đồng/ m3; Đá hộc và đá base là 100.000 đồng/ m3; Đá cấp phối là 180.000 đồng/ m3; Đá dăm các loại là 216.000 đồng/ m3; Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) là 207.000 đồng/ m3; Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) là 135.000 đồng/ m3; Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) là 86.000 đồng/ m3; Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác), Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) là 55.000 đồng/ m3; Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác); Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat là 360.000 đồng/ m3; Cát san lấp là 64.000 đồng/ m3; Cát đen dùng trong xây dựng là 90.000 đồng/ m3; Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) là 153.000 đồng/ m3; Đá Dolomit sau nổ mìn (khoáng sản khai thác) là 120.000 đồng/ m3; Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp là 180.000 đồng/ m3; Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy là 1.140.000 đồng/ m3.

  Đối với nhóm Nước thiên nhiên gồm: Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch: Nước mặt là 4.000 đồng/ m3; Nước dưới đất (nước ngầm) là 6.000 đồng/ m3; Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác: Sử dụng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá là 80.000 đồng/ m3; Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng là 46.000 đồng/ m3; Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,...) là 6.000 đồng/ m3.

  Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019./.

Theo Cục Quản lý công sản – Bộ Tài chính