Skip to content

Khánh Hòa: Quy định danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định hữu hình, tài sản đặc thù, tài sản cố định vô hình

(2/21/2019)

 

  Ngày 28/01/2019, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

  Theo đó, đối với các loại tài sản (trừ tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên, tỉnh Khánh Hòa quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản như sau:

  (1) Loại 4: Phương tiện vận tải đường bộ (ngoài xe ô tô) gồm xe mô tô, xe gắn máy, xe điện, xe đạp: thời gian sử dụng là 10 năm, tỷ lệ hao mòn là 10%/năm.

  (2) Loại 5: Máy móc, thiết bị gồm các nhóm sau:

  Nhóm máy móc thiết bị văn phòng phổ biến: Máy vi tính để bàn, Máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương), Máy in, Máy scan, Máy fax, Tủ đựng tài liệu, Quạt, Máy sưởi, Máy hủy tài liệu, Máy móc, thiết bị văn phòng khác quy định thời gian sử dụng 05 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm; Máy điều hòa không khí, Bộ bàn ghế làm việc trang bị cho các chức danh, Bộ bàn ghê họp, Bộ bàn ghế tiếp khách quy định thời gian sử dụng 08 năm, tỷ lệ hao mòn là 12,5%/năm.

  Nhóm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm: Ti vi, đầu video, đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số, Thiết bị truyền dẫn, Tủ lạnh, tủ đá, Máy tra cứu thông tin, Máy ép nhựa, Máy phun thuốc, Máy lọc nước, Máy đo khoảng cách,Máy bơm nước, máy khoan, Máy chấm công, Máy đếm tiền, Máy đọc mã vạch, Máy đọc chữ nổi, Máy giặt, Máy ghi âm, Đầu phát wifi, Âm ly, Máy phát điện, Máy quay phim, Ổn áp, Máy hút bụi, máy hút ẩm, máy hút mùi, Máy định vị, Máy chiếu, Máy ảnh, Bảng hiệu điện tử, Thiết bị ánh sánh, Thiết bị âm thanh quy định thời gian sử dụng 05 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm; Camera giám sát, Tủ, kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật, Két sắt, Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chung khác quy định thời gian sử dụng 08 năm, tỷ lệ hao mòn là 12,5%/năm.

  Nhóm máy móc thiết bị chuyên dùng gồm: Bảng chống lóa, Máy đo tiếng ồn, Máy bán hàng thông minh, Máy cắt cỏ, Nồi cơm inox, Thiết bị khử/kích hoạt từ, Bộ điều khiển công từ quy định thời gian sử dụng 5 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm; Bàn bóng bàn, Tủ chống ẩm, Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao, Máy mọc thiết bị chuyên dùng khác quy định thời gian sử dụng 08 năm, tỷ lệ hao mòn là 12,5%/năm; Bàn ghế học sinh, Đàn organ, Casio LK, Tủ hấp cơm bếp ga, Bảng nội quy lớn, Trống trường, Bộ dụng cụ kiểm tra vết nứt, Súng bắn đạn cao su, Cân tải trọng xe ô tô, Cùm khóa bánh xe ô tô, Nhạc cụ các loại, Máy móc thiết bị phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, đơn vị quy định thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ hao mòn là 10%/năm.

  (3) Loại 6: Cây lâu năm gồm: Thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh, vườn cây cảnh quy định thời gian sử dụng 08 năm, tỷ lệ hao mòn là 12,5%/năm

  (4) Loại 7: Tài sản cố định khác gồm: Bàn đá Granit, Bàn hương án, Bàn xếp lễ vật, Bệ tượng, Đục bình đồng, Tượng chăm đá Granic xanh, Cuốn thư khắc gỗ “Vịnh Nha Trang, Logo Vịnh Nha Trang (Đá hoa cương đỏ), Bụt đựng tượng Bác, Cân đối gỗ mít, Phù điêu gỗ mít, Tượng ghê đá granit xanh, Túi nơ két (sổ ảnh), Tài sản cố định hữu hình khác quy định thời gian sử dụng 08 năm, tỷ lệ hao mòn là 12,5%/năm.

  Đối với Danh mục tài sản cố định đặc thù được chia là 03 loại, bao gồm:

  (1) Loại 1: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, gồm: Nhóm hiện vật kim loại, Nhóm hiện vật nhựa, Nhóm hiện vật thủy tinh, Nhóm hiện vật đồ mộc, Nhóm hiện vật chất liệu vải, Nhóm hiện vật chất liệu giấy, Nhóm hiện vật chất liệu phim ảnh, Nhóm hiện vật chất đồ da, Nhóm hiện vật chất liệu xương, Nhóm hiện vật chất liệu gốm, Nhóm hiện vật chất liệu đất đá, Nhóm hiện vật chất liệu chất khác.

  (2) Loại 2: Lăng tẩm, di tích, danh thắng cấp quốc gia.

  (3) Loại 3: Di tích, danh thắng cấp tỉnh.

  Đối với Danh mục tài sản cố định vô hình được chia là 04 loại, bao gồm:

  (1) Loại 1: Quyền tác giả: Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, tác phẩm sân khấu, điện ảnh, Quyền tác giả khác quy định thời gian sử dụng 25 năm, tỷ lệ hao mòn là 4%/năm.

  (2) Loại 2: Quyền sở hữu công nghiệp: Bằng phát minh, sáng chế, Bản quyền phần mềm máy tính, Khác quy định thời gian sử dụng 25 năm, tỷ lệ hao mòn là 4%/năm.

  (3) Loại 3: Quyền đối với giống cây trồng: Quyền đối với cây trồng, Công nhận giống sản xuất (bản quyền tác giả) quy định thời gian sử dụng 25 năm, tỷ lệ hao mòn là 4%/năm.

  (4) Loại 4: Phần mềm ứng dụng: Cơ sở dữ liệu, Phần mềm kế toán, Phần mềm tin học văn phòng, Phần mềm thương mại quy định thời gian sử dụng 5 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm; Phần mềm nội bộ quy định thời gian sử dụng 4 năm, tỷ lệ hao mòn là 25%/năm.

  Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2019./.

Theo Cục Quản lý công sản – Bộ Tài chính