Skip to content

Bà Rịa - Vũng Tàu: Ban hành Danh mục tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

(6/17/2020)

  Ngày 27/4/2020, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã ban hành Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; theo đó:

  1. Danh mục tài sản cố định đặc thù bao gồm 5 loại tài sản: Cổ vật trưng bày trong bảo tàng; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích lịch sử xếp hạng cấp quốc gia; di tích lịch sử xếp hạng cấp tỉnh.

  2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình gồm 5 loại tài sản, cụ thể như sau:

  Loại 1: Quyền tác giả quy định thời gian sử dụng là 50 năm với tỷ lệ hao mòn là 2%/năm, gồm: Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa và các tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; bản học đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học; các tác phẩm báo chí, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (gọi chung là tác phẩm điện ảnh)…

  Loại 2: Quyền sở hữu công nghiệp, gồm: (i) Giải pháp hữu ích; Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ hao mòn là 10%/năm; (ii) Kiêu dáng công nghiệp có thời gian sử dụng 15 năm, tỷ lệ hao mòn là 6,67%/năm; (iii) Sáng chế có thời gian sử dụng 20 năm, tỷ lệ hao mòn là 5%/năm; (iv) Nhãn hiệu, tên thương mại có thời gian sử dụng 50 năm, tỷ lệ hao mòn là 2%/năm;

  Loại 3: Quyền đối với cây trồng gồm: (i) Giống cây thân gỗ và cây nho có thời gian sử dụng 25 năm, tỷ lệ hao mòn là 4%/năm;; (ii) Giống cây trồng khác có thời gian sử dụng 20 năm, tỷ lệ hao mòn là 5%/năm;

  Loại 4: Phần mềm ứng dụng tin học và Loại 5: Tài sản cố định vô hình khác có thời gian sử dụng 5 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm;

  3. Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định gồm 4 loại, cụ thể như sau:

  Loại 1: Máy móc, thiết bị văn phòng (có nguyên giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên) gồm:   (i) Máy vi tính để bàn; Máy vi tính xách tay; Máy in; Máy chiếu; Máy Fax; Máy huỷ tài liệu; Thiết bị lọc nước; Máy hút ẩm, hút bụi; Ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác; Máy ghi âm; Máy ảnh; Tổng đài điện tử, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động, thiết bị thông tin liên lạc khác; Tủ lạnh; Máy giặt; Máy scan; Máy quay phim: có thời gian sử dụng 5 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm; (ii) Máy photocopy; Máy điều hoà không khí; Máy bơm nước; Két sắt các loại; Bộ bàn ghế ngồi làm việc; Bộ bàn ghế tiếp khách; Bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; Tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật; Các loại thiết bị văn phòng khác: có thời gian sử dụng 8 năm, tỷ lệ hao mòn là 12,5%/năm.

  Loại 2: Phương tiện vận tải (có nguyên giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên): có thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ hao mòn là 10%/năm gồm: xe máy, xe gắn máy; Xuồng máy, ghe các loại; Phương tiện vận tải khác.

  Loại 3: Máy móc thiết bị chuyên dùng (có nguyên giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên) có thời gian sử dụng 8 năm, tỷ lệ hao mòn là 12,5%/năm gồm: Máy phát điện; Thiết bị phòng cháy chữa cháy (trừ bình cứu hỏa); Thiết bị điện và điện tử phục vụ đo lường, thí nghiệm; Máy móc, thiết bị y tế; Máy scan chuyên dùng cho lưu trữ tài liệu thư viện (có phần mềm tích hợp); Máy móc thiết bị chuyên dùng khác.

  Loại 4: Trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy tinh, gốm, sành, sứ...) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên có thời gian sử dụng 5 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm

  Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11/5/2020./.

Theo Cục Quản lý công sản – Bộ Tài chính