Thông tư này quy định chi tiết Điều 3, Điều 7, Điều 8 và Điều 10 của Nghị định số 10 đối với nội dung về: Đối tượng chịu lệ phí trước bạ; giá tính lệ phí trước bạ; mức thu lệ phí trước bạ; miễn lệ phí trước bạ.

Các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp thuộc diện nộp lệ phí trước bạ
Các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp thuộc diện nộp lệ phí trước bạ. Ảnh: Đức Minh

Thông tư số 13 quy định chi tiết một số đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Điều 3 Nghị định số 10 như sau:

Đối tượng thứ nhất là nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10. Trong đó, nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác; đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

Trước đây, theo hướng dẫn tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC thì đất gồm các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Đối tượng nộp lệ phí trước bạ tiếp theo là: Thuyền, kể cả du thuyền là các loại thuyền, kể cả du thuyền phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng thứ 3 là: Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản (bao gồm: tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; Thuyền, kể cả du thuyền; Tàu bay; Xe máy) là các bộ phận thay thế làm thay đổi số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

So với trước đây bổ sung đối tượng chịu lệ phí trước bạ là thân máy (block).

Thông tư số 13 có hiệu lực từ ngày 1/3/2022 và thay thế Thông tư số 20/2019/TT-BTC, Thông tư số 301/2016/TT-BTC.