Hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Thông tư số 161/2026/TT/BTC hướng dẫn mẫu biểu báo cáo tình hình cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và tần suất, kỳ hạn, tỷ giá quy đổi, hình thức báo cáo.
![]() |
| Ảnh minh họa có sử dụng AI |
Các mẫu biểu báo cáo bao gồm: Mẫu biểu báo cáo tình hình vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của UBND cấp tỉnh; Mẫu biểu báo cáo phục vụ đối chiếu cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ đối với UBND cấp tỉnh; Mẫu biểu báo cáo cho vay lại của Cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo phương thức không chịu rủi ro tín dụng hoặc chịu một phần rủi ro tín dụng; Mẫu biểu báo cáo cho vay lại của Cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo phương thức chịu toàn bộ rủi ro tín dụng.
Tần suất và kỳ hạn báo cáo
Thông tư số 161/2026/TT/BTC quy định, bên vay lại là UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính một năm 2 lần, lần 1 trước ngày 31/7 năm thực hiện cho kỳ báo cáo từ ngày 1/1 - 30/6 năm thực hiện và lần 2 trước ngày 15/2 năm sau cho kỳ báo cáo cả năm thực hiện.
Trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý, Cơ quan được ủy quyền cho vay lại báo cáo Bộ Tài chính về tình hình rút vốn, trả nợ, dư nợ khoản vay lại của quý trước theo mẫu biểu 3.01 tại Phụ lục III và mẫu biểu 4.01 tại Phụ lục IV. Riêng đối với quý II và quý IV, Cơ quan được ủy quyền cho vay lại lập báo cáo cho kỳ báo cáo lũy kế 6 tháng trước ngày 31/8 năm thực hiện và cho kỳ báo cáo cả năm trước ngày 28/2 năm sau năm thực hiện theo các mẫu biểu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
UBND cấp tỉnh, Cơ quan được ủy quyền cho vay lại định kỳ hằng năm thực hiện Báo cáo phục vụ đối chiếu cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định.
Tỷ giá lập báo cáo, hình thức báo cáo
Thông tư số 161/2026/TT/BTC nêu rõ, số liệu về dư nợ được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm báo cáo. Số liệu dư nợ đầu kỳ bằng dư nợ cuối kỳ trước.
Số liệu về rút vốn của các dự án được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Số liệu về thu nợ của các dự án được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá bán ra đồng tiền cho vay lại tại thời điểm trả nợ do Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố. Trường hợp hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã quy định tỷ giá quy đổi đối với các khoản thu hồi nợ thì áp dụng theo quy định tại hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại.
Trường hợp tỷ giá của đồng nguyên tệ của khoản vay lại không được Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Bộ Tài chính công bố, việc quy đổi từ nguyên tệ sang USD sử dụng tỷ giá theo thông báo của nhà tài trợ và tỷ giá USD/VND theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này.
| Thông tư số 161/2026/TT/BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/10/2026. Việc báo cáo theo quy định của Thông tư này áp dụng từ kỳ báo cáo quý IV/2026. Thông tư số 80/2018/TT-BTC ngày 28/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. |
Tin khác
Bộ Tài chính bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Cắt giảm thủ tục hành chính hướng đến hoàn thiện Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá
Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan với hàng hóa mua gom của cư dân biên giới
Quy định mức phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Bãi bỏ 5 thủ tục hành chính trong lĩnh vực dịch vụ tài chính
4 thông tư liên quan đến DATC tiếp tục có hiệu lực
Bộ Tài chính công bố 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4
Bộ Tài chính bãi bỏ 2 thủ tục hành chính trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước
Quy định về tiếp nhận, quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương
